CẤU TRÚC NÂNG CAO CỦA CÂU BỊ ĐỘNG. 1. Các trường hợp đặc thù của câu tiêu cực. 1.1. Câu tiêu cực với động từ có 2 tân ngữ. Đây là loại câu rất thường thấy các trường hợp ngay sau động từ là 2 tân ngữ liền kề. E.g: Her mother gave her money.
Câu đặc biệt và câu rút gọn có điểm giống nhau là chỉ gồm có cấu tạo 1 từ hoặc một cụm từ. Vì vậy một số hướng dẫn phân biệt chúng sẽ rất hữu ích với học sinh. – Câu đặc biệt: + Cấu tạo của câu không có thành phần chủ ngữ vị ngữ vì vậy không thể
Trong giờ Anh, việc phân biệt đúng giữa nội cồn từ với ngoại cồn từ giúp chúng ta tránh được các lỗi ngữ pháp và biểu đạt ý nghĩa của câu một cách chủ yếu xác. Song, nhiều lúc phân biệt các động từ này trong một số trong những trường hòa hợp lại khá băn khoăn
Các từ 2 âm tiết tận cùng bằng ever thì trọng âm rơi vào chính nó. E.g.: how’ever, when’ever, what’ever… 14. Một số từ hai âm tiết bắt đầu bằng /ə/ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. E.g.: a’bout, a’gain, a’lone, a’chieve, a’like,… B. Các trường hợp đặc biệt của
Chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi trước khi vào lớp 1 GD&TĐ - Đối với trẻ 5 tuổi, ở mẫu giáo phụ huynh, nhà trường cần chuẩn bị mọi tâm thế, điều kiện để trẻ sẵn sàng bước vào lớp 1.Cô giáo Trường Mầm non Tân Mai đang hướng dẫn học sinh gọt rau quả. Ảnh NTCC. Rèn thói quen tự phục vụ cho
1.3. Cấu trúc trong câu bị động; 1.4. Cấu trúc Can’t help; 2. Help đi cùng với giới từ. 2.1. Help đi cùng giới từ Off/On; 2.2. Help đi cùng với giới từ Out; 3. Help với vai trò là danh từ trong câu; 4. Các trường hợp đặc biệt của cấu trúc help; 5. Bài tập cấu trúc help
YcKb. Khi học tiếng Anh, bạn học có lẽ sẽ không xa lạ gì với chủ đề câu bị động. Đây là phần nền kiến thức tảng ngữ pháp giúp cho bạn học có thể học nâng cao hơn. Ngoài các dạng bị động thông thường, câu bị động trong tiếng Anh có nhiều dạng đặc biệt với các hình thức khác nhau. Với sự đa dạng trường hợp câu bị động có thể khiến bạn học thấy khó khăn khi mới tiếp xúc. Để phần kiến thức về câu bị động đặc biệt được dễ dàng hơn, cùng học ngay với Langmaster ở bài viết này nhé! 1. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt có 2 tân ngữ Câu bị động có 2 tân ngữ là trường hợp thường xuất hiện của dạng câu bị động đặc biệt. Có 2 loại tân ngữ bao gồm tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Trong đó tân ngữ trực tiếp là sự vật, sự việc bị trực tiếp tác động hay có mối liên hệ chặt chẽ với động từ chính. Còn tân ngữ gián tiếp không phải chịu tác động trực tiếp từ động từ chính và mối quan hệ chỉ ở mức tương đối. Dạng chủ động S + V + O1 tân ngữ gián tiếp + O2 tân ngữ trực tiếp Ví dụ My mother gave me money. Mẹ của tôi đã cho tôi tiền Trong ví dụ này “me” là tân ngữ gián tiếp và “money” là tân ngữ trực tiếp Với câu bị động dạng đặc biệt này được chia thành 2 trường hợp nhỏ dưới đây Công thức TH1 Khi tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + O2 Ví dụ I was given money by my mother. Tôi được mẹ cho tiền TH2 Khi tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + giới từ + O1 Ví dụ Money was given to me by my mother. Tiền được gửi tới tôi bởi mẹ Xem thêm => SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z => BỎ TÚI CÁC LOẠI CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT Câu bị động đặc biệt với Ving Một số trường hợp các động từ trong tiếng Anh thường kèm theo sau động từ dạng Ving như love, enjoy, like, mind… Với những trường hợp đặc biệt này thì khi chuyển sang câu bị động cần xử trí ra sao? Tìm hiểu ngay phần thông tin về câu bị động chứ Ving dưới đây nhé Dạng chủ động V + Sb + Ving Dạng bị động V + Sth/Sb + being + VpII Ví dụ Dạng chủ động I love eating a lot of fruits. Tôi rất thích ăn nhiều trái cây Dạng bị động I love a lot of fruits being eaten. Câu bị động đặc biệt với Ving Câu bị động đặc biệt với động từ tri giác verb of perception Trong tiếng Anh có một loại động từ mang tên động từ tri giác như watch, see, look… Cấu trúc câu bị động đặc biệt được thể hiện dưới đây Dạng chủ động S + V + Sb + Ving/to V-inf Dạng bị động S + to be + VpII + Ving/to V-inf Ví dụ I saw him leaving early in the morning. Tôi đã nhìn thấy anh ấy rời đi từ sáng sớm ⟶ He was seen leaving early in the morning by me. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt “kép” Câu bị động kép thường được nhận biết với các động từ như believe, think, except, know… Dạng chủ động S1 + V1 + that + S2 + V2 TH1 Khi V1 ở câu chủ động chia ở thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành Công thức It is + V1-pII + that + S2 + V2 Ví dụ People believed that their boss is very wealthy. Nhiều người cho rằng sếp của họ rất giàu có → It is believed that their boss is very wealthy. Công thức S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn. Ví dụ Many students say he is an excellent math teacher. Nhiều học sinh nói rằng anh ấy là một giáo viên dạy toán xuất sắc ⟶ It’s said that he’s an excellent math teacher. ⟶ He is said to be an excellent teacher. Công thức S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành. Ví dụ Jean thinks that her mother bought a dress. Jean nghĩ mẹ cô ấy đã mua một chiếc váy → Jean’s mother is thought to have bought a Khi V1 ở câu chủ động chia ở thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành Công thức It was + V1-pII + that + S2 + V2 Ví dụ People said that the new teacher was very strict. Mọi người nói rằng giáo viên mới rất nghiêm khắc. → It was said that the new teacher was very strict. Công thức S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia thì quá khứ đơn. Ví dụ People said that the new member was very friendly. Mọi người nói rằng thành viên mới rất thân thiện. → The new member was said to be very friendly. .Công thức S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể Ví dụ People said that she had been very rude. Mọi người nói rằng cô ấy đã khiếm nhã. → She was said to have been very rude. Câu bị động đặc biệt với câu mệnh lệnh Đối với những câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It's” sẽ có công thức câu bị động đặc biệt như sau Dạng chủ động It’s one’s duty to + V-inf Dạng bị động S + to be + supposed to + V-inf Ví dụ It’s your duty to complete your household chore today. Nhiệm vụ của bạn là hoàn thành hết việc nhà trong ngày hôm nay. ⟶ You are supposed to complete household today. Dạng chủ động It’s necessary to + V-inf Dạng bị động S + must/should + be + V2/ed Ví dụ It’s necessary to solve your problems. Việc giải quyết vấn đề của bạn là rất cần thiết. → Your problems should be solved. Dạng chủ động Câu mệnh lệnh thức→ Verb + Object Dạng bị động S + must/should + be + V2/ed Ví dụ Open the door, please! Làm ơn hãy mở cửa ra! ⟶ The door should be opened. Câu bị động đặc biệt với cấu trúc Nhờ ai làm gì Đối với cấu trúc “nhờ ai làm gì” trong tiếng Anh thường đi kém với 2 động từ “get” và “have”. Công thức câu bị động với cấu trúc như sau Dạng chủ động S + have + sb + V Dạng bị động S + have + sth + V2/ed Ví dụ I have my mother prepare my breakfast. Tôi nhờ mẹ chuẩn bị giúp bữa sáng. → I have my mother prepared by my mother. Dạng chủ động S + get + sb + to + V Dạng bị động S + get + sth + Vp Ví dụ I got my younger clean the house. Tôi nhờ em gái lau dọn nhà. → I got the house cleaned by my younger sister. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt với Make và Let Công thức đi theo sau 2 từ “make” và “let” luôn ở dạng nguyên thể không chia. Vì thế khi chuyển sang câu bị động cần tách 2 động từ này thánh các trường hợp riêng dưới đây Dạng chủ động S + make + sb + V-inf Dạng bị động S + to be + made + to + V-inf Ví dụ They make me finish tasks alone. Họ bắt tôi hoàn thành nhiều nhiệm vụ một mình. ⟶ I am made to finish tasks alone. Dạng chủ động S + let + sb + V-inf Dạng bị động Let + sb/sth + be V2/ed = be allowed to V-inf Ví dụ My parents let my younger sister cook lunch. Bố mẹ để em gái tôi nấu bữa trưa. ⟶ My parents let the lunch be cooked by my younger sister. ⟶ My younger sister is allowed to cook lunch. Câu bị động cùng 7 động từ đặc biệt Trong tiếng Anh có 7 động từ đặc biệt như suggest, request, require, order, insist, demand, recommend… Những câu xuất hiện động từ này được chia dạng bị động như sau Dạng chủ động S + suggest/require/request/… + that + S + should + V-inf + O Dạng bị động It + be + VpII of 7 verbs + that + something + be + VpII Ví dụ People suggested that students should take part in extracurricular activities. Mọi người đề xuất rằng học sinh nên tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa. ⟶ It was suggested that extracurricular activities should be taken part in by student. ⟶ It was suggested that the extracurricular activities to be taken part in by student. Câu bị động với chủ ngữ giả It Với những câu chủ động sử dụng chủ ngữ giả “It” ta có dạng bị động của nó như sau Dạng chủ động It + to be + adj + for somebody + to V + to do something Dạng bị động It + to be + adj + for something + to be done Ví dụ It is impossible for us to complete the new project by next Monday. Việc hoàn thành dự án mới vào thứ hai tuần tới là một điều không thể với chúng tôi. ⟶ It is impossible for the new project to be completed by next Monday. ĐĂNG KÝ NGAY => Khóa học tiếng Anh giao tiếp OFFLINE => Khóa học tiếng Anh giao tiếp TRỰC TUYẾN 1 kèm 1 => Khóa học tiếng Anh giao tiếp TRỰC TUYẾN NHÓM Các dạng câu bị động đặc biệt 2. Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Bài 1 Sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt để viết lại câu 1. We don't speak English in that store. → ………………………………………………………….. 2. Nam asked his teacher a question. → ………………………………………………………….. 3. Someone built the apartment last year. → ………………………………………………………….. 4. I give him a huge present. → ………………………………………………………….. 5. I will take care of him. → ………………………………………………………….. 6. The waiter brought me a big bowl of salmon salad. → ………………………………………………………….. 7. Someone broke into our garden last Monday. → ………………………………………………………….. 8. Her classmate told the class a joke. → ………………………………………………………….. 9. We will meet Mickey at the bus station. → ………………………………………………………….. 10. Mai has not sent me the gifts. → ………………………………………………………….. Bài 2 Sử dụng câu bị động để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi 1. People know that my brother is an excellent soccer player. → …………………………………………………………………. 2. They say that Lam is in hospital. → …………………………………………………………………. 3. We think that the children go to bed early. → …………………………………………………………………. 4. People believe that the thieves have worked in the store for a long time. → …………………………………………………………………. 5. His colleagues thought that he went abroad. → …………………………………………………………………. 6. People know that vehicles pollute the environment. → …………………………………………………………………. 7. The consumers suppose that the old product will sell out soon. → …………………………………………………………………. Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Bài 3. Sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get" để hoàn thành các câu dưới đây 1. My mother doesn't understand why my room is always so dirty. It …………….. clean every day. 2. They usually ………………… the living room/ redecorate every two years. 3. My sister isn't making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in Paris. 4. When novels are translated into Viet Nam, a lot of the real meaning usually ………………. lose in the translation. 5. He didn't fix his motorbike himself, he ………………….. it / fix at the garage. 6. If my father motorbike ………………. damage by him, he will have to pay for the repairs. 7. My sister is going to buy food online and she ……………… the food / deliver to my apartment. 8. If she can't see clearly, she should ………………… her eyes / test 9. Are we going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint? 10. ……………….. pay for a job he enjoy doing must be the happiest thing in his life! Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Đáp án bài 1 1. English is not spoken in that store. 2. The teacher was asked a question by Nam. 3. The apartment was built last year. 4. He is given a huge present. 5. He will be taken care of by me. 6. A big bowl of salmon salad was brought to me. 7. Our garden was broken into last Monday. 8. The class were told a joke by her classmate. 9. Mickey will be met at the bus station. 10. have not been sent the gifts by Mai. Đáp án bài 2 1. My brother is known to be an excellent soccer player. 2. Lam is said to be in hospital. 3. The children are thought to go to bed early. 4. The thieves are believed to have worked in the store for a long time. 5. He was thought to go abroad. 6. Vehicles are known to pollute the environment. 7. The old product is supposed to sell out soon. Đáp án bài 3 1. gets cleaned 2. get the living room redecorated 3. is getting it made 4. gets lost 5. got it fixed 6. gets damaged 7. is going to get the food delivered 8. get her eyes tested 9. are we going to get it painted 10. getting paid Bài viết đã cung cấp đầy đủ chi tiết cho bạn đọc về kiến thức câu bị động đặc biệt. Có thể nói đây là chủ đề khá phức tạp và đa dạng trường hợp dẫn đến khó nhớ và hay nhầm lẫn. Tuy nhiên nếu kiên trì luyện tập thì bài học sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết từ đó có thể nâng cao được trình độ tiếng Anh. Để nhận biết được khả năng tiếng Anh hiện tại, mời bạn tham gia bài test miễn phí tại đây. Đăng ký học ngay với Langmaster để được học nhiều bài học hấp dẫn.
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 17/04/2016, 1340 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNG Special cases of passive voice I- Bị động với động từ có tân ngữ Ta thường gặp số câu có tân ngữ sau động từ Ví dụ- He gave me a book Ta thấy sau động từ “gave” có tân ngữ “me” “a book” Trong tân ngữ “a book” gọi tân ngữ trực tiếp trực tiếp chịu tác động động từ “gave” – đưa. Còn “me” gọi tân ngữ gián tiếp không trực tiếp chịu tác động động từ Ta hiểu động từ “đưa” ta “cầm, nắm” “CÁI GÌ” tay đứa “NÓ” cho “AI ĐÓ” Và “CÁi GÌ” trực tiếp chịu tác động động từ nên gọi tân ngữ trực tiếp Còn “AI ĐÓ” không trực tiếp chịu tác động động từ nên gọi tân ngữ gián tiếp Ta có cấu trúc câu chủ động với động từ có tân ngữ S + V + Oi + Od Trong đó S subject Chủ ngữ V verb Động từ Oi indirect object tân ngữ gián tiếp Không trực tiếp chịu tác động động từ Od direct object tân ngữ trực tiếp Tân ngữ trực tiếp chịu tác động động từ Câu bị động có trường hợp sau - TH1 ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ câu bị động S + be + VpII + Od - TH2 Ta lấy tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ câu bị động S + be + VpII + giới từ + Oi Ví dụ - Chủ động She gave me an apple yesterday Cô đưa cho táo ngày hôm qua. S V Oi Od me tân ngữ gián tiếp; an apple tân ngữ trực tiếp - Bị động TH1 I was given an apple yesterday Tôi cho táo ngày hôm qua S be VpII Od Ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ nên “me” chuyển thành “I” TH2 An apple was given to me yesterday Một táo đưa cho ngày hôm qua. S be VpII Ta lấy tân ngữ trực tiếp “an apple” lên làm chủ ngữ sau động từ phân từ ta sử dụng giới từ “to” Ví dụ 2 - Her mother bought her a book yesterday S V Oi Od -> She was bought a book yesterday S be VpII Od -> A book was bought S be VpII for her yesterday giới từ Oi II- Bị động với động từ khuyết thiếu Các động từ khuyết thiếu modal verbO Can, could, would, should, may, might, need, must, ought to Chủ động S + Modal V + Vnguyên thể + O Bị động S + modal V + be + VpII + + by + O Ví dụ - Chủ động She can speak English fluently - Bị động English can be spoken fluently III- Bị động với “be going to” Chủ động S + be + going to + V + O Bị động S + be + going to + be + VpII + by + O Ví dụ - My father is going to the gardening -> The gardening is going to be done by my father IV- Bị động với câu mệnh lệnh thức Ta thường gặp câu mệnh lệnh thức như - Close the door! Đóng cửa vào V O - Open the book! Mở sách ra V O Ta thấy cấu trúc của câu mệnh lệnh thức là Dạng chủ động Bị động V+O S + should/must + be + V-pII Ví dụ - Chủ động Clean the floor! Hãy lau sàn nhà đi! - Bị động The floor should be cleaned! Sàn nhà nên lau đi V- Cấu trúc bị động với chủ ngữ giả “it” It + be + adj + for sb + to st -> It + be + adj + for st to be done Ví dụ - It is easy to make this cake -> It is easy for this exercise to be made VI- Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Ta có * Make sb st -> Make st done by sb bắt làm Ví dụ - I made my son clean the floor -> I made the floor cleaned by my son * Let sb st -> let st done by sb cho phép, làm Ví dụ My father let me cook the dinner yesterday -> My father let the dinner cooked by me yesterday * Have to st -> St have to be done phải làm Ví dụ - My mother has to wash the clothes every day -> The clothes have to be washed by my mother every day * Have sb st -> have st done by sb Nhờ làm - I have the hairdresser cut my hair every month -> I have my hair cut by the hairdresser every month * Get sb to st -> get st done by sb Nhờ làm - She got her father turn on the TV -> She got the TV turned on by her father VII- Bị động kép Khi V1 chia tại đơn, tiếp diễn, hoàn thành S1 + V1 + that + S2 + V + … * TH1 It is + V1-pII that + S2 + V + … * TH2 Khi V2 chia đơn tương lai đơn S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2nguyên thể +… * TH3 Khi V2 chia khứ đơn hoàn hành S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + … Ví dụ They think that she works very hard -> It is thought that she works very hard -> She is thought to work very hard They think that she worked very hard last year -> It is thought that she worked very hard last year -> She is thought to have worked very hard last year Khi V1 chia khứ quá khứ đơn, khứ tiếp diễn, khứ hoàn thành S1 + V1 + that + S2 + V + … * TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V + … * TH2 Khi V2 chia khứ đơn S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + … * TH3 Khi V2 chia khứ hoàn thành S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Ví dụ People said that she was very kind -> It was said that she was very kind -> She was said to be very kind People said that she had been very kind -> It was said that she had been very kind -> She was said to have been very kind ...Chủ động S + Modal V + Vnguyên thể + O Bị động S + modal V + be + VpII + + by + O Ví dụ - Chủ động She can speak English fluently - Bị động English can be spoken fluently III- Bị động. .. câu mệnh lệnh thức Ta thường gặp câu mệnh lệnh thức như - Close the door! Đóng cửa vào V O - Open the book! Mở sách ra V O Ta thấy cấu trúc của câu mệnh lệnh thức là Dạng chủ động Bị động ... Chủ động S + be + going to + V + O Bị động S + be + going to + be + VpII + by + O Ví dụ - My father is going to the gardening -> The gardening is going to be done by my father IV- Bị động - Xem thêm -Xem thêm CÁC TRƯỜNG hợp đặc BIỆT của câu bị ĐỘNG, CÁC TRƯỜNG hợp đặc BIỆT của câu bị ĐỘNG,
Khi muốn nhấn mạnh vấn đề hay sự việc nào đó, bạn có thể sử dụng câu bị động. Đây là một trong những kiến thức ngữ pháp tiếng Anh quan trọng nhất và xuất hiện nhiều các bài thi Toeic, IELTS. Để hiểu hơn về câu bị động, bài viết dưới đây đem tới cho bạn cách dùng, cấu trúc và những lưu ý cần nhớ. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive voice là dạng câu nhấn mạnh về đối tượng chịu tác động từ hoạt động nào đó. Hay nói cách khác, câu sbij động sử dụng khi người nói/người viết muốn nhấn mạnh vào hành động và tác nhân gây ra hành động đó trong câu. Ex My bag was stolen yesterday. Chiếc cặp của tôi đã bị trộm ngày hôm qua. Nhấn mạnh vào chiếc cặp, hành động bị trộm vào hôm qua. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động Active voice S + V + O Câu bị động Passive voice SO + tobe + Ved/PII + … + by SO Trong câu, có động từ và 2 tân ngữ, bạn muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào thì chuyển tân ngữ đó lên làm chủ ngữ, tân ngữ còn lại sẽ là tân ngữ gián tiếp. Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, bạn cần nhớ Đối với các chủ ngữ S People, Everyone, Everybody, Someone, Somebody, Anyone, They, He, She, It… => Khi chuyển câu chủ động sang bị động thì không cần thêm by +O ở phía sau. Ex They repaired my motorbike yesterday because it was broken down. Họ đã sửa chiếc xe máy cho tôi ngày hôm qua bởi vì nó bị hỏng. My motorbike was repaired yesterday because it was broken down. Chiếc xe máy của tôi đã được sửa ngày hôm qua bởi vì nó bị hỏng. Trong trường hợp người/vật + Trực tiếp gây ra hành động thì khi chuyển câu chủ động sang câu bị động sẽ dùng “by”. Ex My mother is making a pancake. Mẹ tôi đang làm bánh kếp. A pancake is being made by my mother. Một chiếc bánh kếp đã đang được làm bởi mẹ của tôi. + Gián tiếp tạo ra/gây ra hành động thì dùng “with”. Ex A car is opened with a key. Một chiếc ô tô được mở bằng chiếc khoá. Các bước chuyển câu chủ động sang câu bị động Dưới đây là các bước đơn giản để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động gòm Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động; Bước 2 Chuyển tân ngữ đó lên làm chủ ngữ S ở câu bị động; Bước 3 Xác định thì động từ trong câu chủ động và chuyển động từ về thể bị động, chuyển động từ sang dạng “tobe + Ved/PII”, chia động từ “tobe” theo đúng thì động từ ở câu chủ động, giữ nguyên cách chia dạng số ít, số nhiều theo chủ ngữ. Bước 4 Nếu chủ ngữ ở câu chủ động xác định thì chuyển chủ ngữ thành tân ngữ và thêm “by” phía trước. Nếu S không xác định thì không cần. Ex My father planted many trees in the garden. Bố tôi đã trồng nhiều cây trong vườn. Many trees were planted in the garden by my father. Nhiều cái cây được trồng trong vườn bởi bố tôi. Câu bị động ở các thì Mỗi thì động từ lại có một dạng câu bị động khác nhau, cụ thể 1. Câu bị động thì hiện tại Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + V + O S + be + V3 + by Sb/ O Hiện tại tiếp diễn S + am/ is/ are + Ving + O S + am/ is/ are + being + V3 + by Sb/ O Hiện tại hoàn thành S + have/ has + V3 + O S + have/ has + been + V3 + by Sb/ O 2. Câu bị động thì quá khứ Thì Chủ động Bị động Quá khứ đơn S + V-ed + O S + was/ were + V3 + by Sb/ O Quá khứ tiếp diễn S + was/ were + Ving + O Yesterday morning she was cutting the grass. S + was/ were + being + V3 + by Sb/ O Quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O S + had + been + V3 + by Sb/ O 3. Câu bị động thì tương lai Thì Chủ động Bị động Tương lai đơn S + will V + O S + will be + V3 + by Sb/ O Tương lai tiếp diễn S + will be + Ving + O S + will be + being + V3 + by Sb/ O Tương lai hoàn thành S + will have + V3 + O S + will have + been + V3 + by Sb/ O 4. Câu bị động sử dụng động từ khuyết thiếu a. Chủ động S + Modal Verb + Vinf. Bị động S + Modal Verb + be + Ved/PII Ex I can learn English better. English can be learned better. b. Chủ động S + Modal Verb + have + Ved/PII Bị động S + Modal Verb + have been + Ved/PII Ex Jane must have parked his car here. Jane’s car must have been parked here. Các trường hợp đặc biệt của câu bị động 1/ It’s your duty to+Vinf Bị động You’re supposed to+Vinf EX It’s your duty to make tea today. You are supposed to make tea today. 2/ It’s impossible to+Vinf bị động S + can’t + be + P2 EX It’s impossible to solve this problem. This problem can’t be solve. 3/ It’s necessary to + Vinf bị động S + should/ must + be +P2 EX It’s necessary for you to type this letter. This letter should/ must be typed by you. 4/ Mệnh lệnh thức + Object. bị động S + should/must + be +P2. EX Turn on the lights! The lights should be turned on. BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ MAKE/ LET. Công thức chủ động S + make/ let + sb+ Vinf. Bị động S +be+ made + to + Vinf/let + Vinf. Ex My parent never let me do anything by myself. I’m never let to do anything by myself. Trên đây là một số dạng câu bị động mà chúng tôi muốn đem tới cho bạn. Chúc bạn học tốt tiếng Anh! XEM THÊM Cấu Trúc Wish Cách Dùng Và Một Số Biến Thể Khác CẤU TRÚC USED TO TRONG TIẾNG ANH PHỔ BIẾN CÁCH DÙNG VÀ PHÂN BIỆT
Tìm hiểu một số dạng/trường hợp đặc biệt liên quan đến Passive Voice Câu bị động và sử dụng Passive Voice trong giao tiếp, nói và viết tiếng Câu bị động với 2 tân ngữNhiều động từ trong tiếng Anh có thể được theo sau bởi hai tân ngữ chỉ người và chỉ vật ở dạng thức “V + someone + something”. Đặc biệt các câu này có thể được chuyển sang dạng bị động passive voice theo hai cách khác nhau, bằng việc đưa từ tân ngữ ra đầu câu làm chủ ngữ. Ví dụGive cho, tặngMy mother gave me a new shirt on my birthday. Mẹ tặng tôi một chiếc áo mới trong ngày sinh nhật⟶ I was given a new shirt by my mother on my birthday.⟶ A new shirt was given to me by my mother on my NóiMinh told Lan the truth. Minh nói với Lan sự thật⟶ Lan was told the truth by Minh.⟶ The truth was told to Lan by cho xemThe salesman is showing the customers the new apartment. Anh ấy đang giới thiệu với khách hàng căn hộ mới.⟶ The customers are being shown the new apartment by the salesman.⟶ The apartment is being shown to the customers by the mua He bought a new blue hat for me.. Anh mua cho tôi cái mũ mới⟶ This new blue hat was bought for me.⟶ I was bought a new blue Câu bị động với V + V-ingDạng chủ động V + somebody + V-ing⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VP2Động từ áp dụng love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind….etcI don’t mind you opening the window. Tôi không ngại việc bạn mở cửa sổ đâu⟶ I don’t mind the window being Câu bị động với động từ tri giácVới các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…Dạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf⟶ Dạng bị động S + to be + VP2 + V-ing/to V-infVí dụSomeone saw her running out of the house. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy chạy khỏi nhà. ⟶ She was seen running out of the noticed them come and leave in just 10 min. Tôi để ý họ đến và đi trong 10 phút⟶ They were noticed to come and leave in just 10 min4. Câu bị động “kép”People/they + think/say/suppose/believe/consider/report…..+ that + clause⟶ It+ to be + thought/said/ supposed/believed/considered/reported…+ that + clause hoặc⟶ S + to be + thought/ said/supposed… + to + V-infVí dụLots of people say he is a good teacher. Nhiều người nói rằng anh là một nhà giáo tốt⟶ It’s said that he’s a good teacher.⟶ He is said to be a good Bị động với câu mệnh lệnhIt’s one’s duty to + V-inf⟶ S + to be + supposed to+V infIt’s your duty to clean the house today. Nhiệm vụ của bạn là phải dọn nhà hôm nay⟶ You are supposed to clean the house necessary to + V-inf⟶ S + should/ must + be +P2It’s necessary to raise the problem in the next meeting. Việc đưa ra vấn đề này trong buổi họp tới là rất cần thiết ⟶ The problem should be raised in the next meetingCâu mệnh lệnh thức⟶ S + should/ must + be +P2Turn on the light, please!⟶ The light should be turned Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”S + have + somebody + V ⟶ S + have + something + P2S + get + somebody + to-V ⟶ S + get + something + P2I have my father repair my bike. Tôi có bố sửa xe cho⟶ I have my bike repaired by my get my friend to cut my hair Tôi nhờ bạn cắt tóc⟶ I get my hair cut by my Câu bị động với MAKE/LETS + make + sb + V-inf ⟶ S +be+ made + to + V-infS + let + sb + V-inf ⟶ Let + sb/st + be P2 hoặc be allowed to V-inf They make me do all the chores alone. Họ bắt tôi làm tất cả việc nhà một mình⟶ I am made to do all the chores parents never let me drive the car by myself. Bố mẹ không bao giờ cho tôi tự lái xe⟶ I am never let to drive the car by myself⟶ I am never allowed to drive the car by Câu bị động với 7 động từ đặc biệtS + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O⟶ It + to be + P2 of 7 verbs + that + something + to be + P2Động từ áp dụng suggest/require/request/order/demand/insist/recommendThe parents suggested that the children should take the exam early. Phụ huynh đề xuất rằng lũ trẻ nên làm bài thi sớm hơn⟶ It was suggested that the exam should be taken early.⟶ It was suggested that the exam be taken Câu bị động với chủ ngữ giả ITIt + to be + adj + for somebody + to V + to do something⟶ It + to be + adj + for something + to be is challenging for us to launch the new product by next Monday. Việc tung ra sản phẩm mới vào Thứ Hai tuần tới là một thách thức với chúng tôi⟶ It is challenging for the new product to be launched by next kếtTrên đây là một số dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và lưu ý khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, mong bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động trong tiếng Anh ở nhiều mục đích khác nhau và tránh gặp phải những lỗi không mong bài tets xác định trình độ tại khảo khóa học Freshman để nắm rõ kiến thức ngữ pháp về Câu bị động cũng như các 20 chủ đề ngữ pháp cần biết trong IELTS nói riêng và tiếng Anh nói chung.
các trường hợp đặc biệt của câu bị động